Bệnh học tăng huyết áp

Đăng ngày - 09/06/18

Bệnh học tăng huyết áp là một trong những bệnh lý thường gặp, có tỷ lệ người mắc cao. Nếu không điều trị hoặc điều trị không đúng cách, tăng huyết áp có thể dẫn đến những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Cùng tìm hiểu về bệnh học tăng huyết áp qua bài viết dưới đây.

Tăng huyết áp là gì?

Tăng huyết áp là một hội chứng lâm sàng do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên, phản ánh tình trạng gia tăng áp lực máu trong các động mạch của đại tuần hoàn. 

-Huyết áp bình thường: Huyết áp động mạch tối đa < 140 mmHg (18,7 kpa) và huyết áp động mạch tối thiểu < 90 mmHg (12 kpa).

-Tăng huyết áp: Huyết áp động mạch tối đa ≥ 160 mmHg (21,3 kpa) và huyết áp động mạch tối thiểu ≥ 95 mmHg (12 kpa).

Tăng huyết áp là một hội chứng lâm sàng do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên, phản ánh tình trạng gia tăng áp lực máu trong các động mạch của đại tuần hoàn.

Nguyên nhân gây tăng huyết áp

  • Tăng huyết áp thứ phát (chiếm 11-15% tổng số trường hợp tăng huyết áp)

– Nguyên nhân thận (chiếm khoảng 5-8%) gồm: Viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn mắc phải hoặc di truyền; thận đa nang, ứ nước bể thận, u tăng tiết renin, bệnh mạch thận (3-4%)…

– Nguyên nhân nội tiết: Cường aldosteron nguyên phát (0,5-1%), phì đại thượng thận bẩm sinh, hội chứng Cushing (0,2-0,5%), u tuỷ thượng thận (0,1-0,2%), tăng calci máu, bệnh to đầu chi, cường giáp…

– Nguyên nhân khác (khoảng 1%) gồm: Hẹp eo động mạch chủ, nhiễm độc thai nghén, bệnh đa hồng cầu, nguyên nhânthần kinh (toan hô hấp, viêm não, tăng áp lực nội sọ…).

Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh tăng huyết áp. Để biết chính xác nguyên nhân gây bệnh cần đi khám bác sĩ.

  • Tăng huyết áp nguyên phát (chiếm tỷ lệ 85-89% trường hợp tăng huyết áp)

– Yếu tố di truyền

– Yếu tố biến dưỡng: Thừa cân – béo phì, xơ mỡ động mạch, bệnh thận, tiểu đường, chế độ ăn nhiều muối, chất béo…

– Yếu tố tâm thần kinh: Căng thẳng – stress

– Yếu tố nội tiết: Thời kỳ tiền mãn kinh, dùng thuốc ngừa thai… 

Yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp

– Tuổi tác: Nguy cơ tăng huyết áp tăng cùng với tuổi , nhất là ở người từ 45 tuổi trở lên.

– Thừa cân – béo phì: Người thừa cân BMI ≥ 23, nam vòng bụng ≥ 90 cm, nữ vòng bụng ≥ 80 cm.

– Sử dụng rượu bia, thuốc lá

– Ăn nhiều muối, ít rau quả.

– Ít hoạt động thể lực.

– Căng thẳng tâm lý…

Triệu chứng của tăng huyết áp

Những dấu hiệu hay gặp của tăng huyết áp là:

– Choáng váng, nhức đầu.

– Mất ngủ, chóng mặt, ù tai, hoa mắt.

– Khó thở, đau tức ngực, hồi hộp.

– Đỏ mặt, buồn nôn.

Điều trị tăng huyết áp

-Nguyên tắc điều trị:

Tăng huyết áp là bệnh mạn tính nên cần theo dõi lâu dài, điều trị đúng và đủ một cách liên tục. Mục tiêu điều trị là nhằm giảm tối đa nguy cơ tim mạch trước mắt cũng như lâu dài, ngăn ngừa tiến triển của tăng huyết áp, phòng ngừa các biến chứng và tử vong do nguyên nhân tim mạch, kéo dài tuổi thọ và chất lượng sống…

Huyết áp mục tiêu cần đạt là dưới 140/90mmHg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được. Khi điều trị đã đạt được huyết áp mục tiêu thì cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để kiểm soát huyết áp ở mức ổn định, an toàn.

Mục tiêu điều trị là nhằm giảm tối đa nguy cơ tim mạch trước mắt cũng như lâu dài, ngăn ngừa tiến triển của tăng huyết áp, phòng ngừa các biến chứng và tử vong do nguyên nhân tim mạch, kéo dài tuổi thọ và chất lượng sống…

Điều trị bằng thuốc:

-Nhóm các thuốc lợi tiểu

-Nhóm chẹn kênh canxi

-Nhóm chẹn beta giao cảm

-Nhóm chẹn alpha giao cảm

-Nhóm ức chế men chuyển

-Nhóm chẹn thụ thể angiotensin

-Nhóm tác động thần kinh trung ương.

Lưu ý: Mỗi thuốc này có những ưu nhược điểm riêng và phù hợp với từng đối tượng người bệnh khác nhau. Việc sử dụng thuốc cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc vì dùng thuốc không đúng có thể khiến bệnh tăng huyết áp thêm trầm trọng và gây khó khăn cho việc điều trị.

Thay đổi lối sống

Bên canh việc điều trị bằng thuốc, người bệnh cần phải thay đổi lối sống để hỗ trợ việc điều trị và phòng ngừa bệnh tái phát, tiến triển nặng hơn. Cụ thể:

  • Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng; ăn nhạt; tăng cường rau xanh, hoa quả tươi; hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và acid béo no.
  • Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể (BMI) từ 18,5 – 23kg/m2.
  • Cố gắng duy trì vòng bụng dưới  90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ.
  • Hạn chế uống rượu, bia.
  • Không hút thuốc lá hoặc thuốc lào.
  • Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp.
  • Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý.
  • Tránh bị lạnh đột ngột…

Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc cần giải đáp thêm về bệnh học tăng huyết áp, bạn đọc vui lòng liên hệ với Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc  theo số điện thoại 1900 558896 hoặc hotline: 0904 97 0909 để được tư vấn giải đáp chi tiết.

 

 

Đặt khám để nhận chính sách tốt nhất

Lý do bạn nên chọn Bệnh viện Thu Cúc

Bệnh viện khách sạn chuẩn quốc tế
Đội ngũ giáo sư, bác sĩ giỏi trực tiếp khám
Cơ sở vật chất tiện nghi, thiết bị hiện đại
Chi phí khám hợp lý, chỉ từ 100.000đ
Áp dụng bảo hiểm y tế và các bảo hiểm khác
Chăm sóc khách hàng chu đáo
Tư vấn bác sĩ: 1900 55 88 96
MENU